Ảnh ngẫu nhiên

Z7857736838098_544f6b45a106fe149c3c812b2d148e1e.jpg Z7879283930853_591fca4f3264e131fb60f2ea3cdb372b.jpg Z7873975628600_fa2d082f66acb518b6c2f05fd0a3d3bf.jpg Z7873975613445_e38e21f1bed06e5894e3832069fd4989.jpg Z7863952667248_8e0c4c1f27c4899ce25b8f80ba4c7001.jpg Z7862608103982_5cffc5114f211a1bfd6162c850dcc78c.jpg Z7862304544534_a7ce31c0ee9b7a1f21d67615be31237b.jpg Z7817521415750_52fe6efa84adc054fd028f87ac5681e7.jpg Z7817521315880_7b24e9e6bddaf32eb872ee74816fd1bc.jpg Z7817521311343_7aa79f91dc1b29b4f5390518682e31a1.jpg Z7817521421030_04d6f2edb6a7f96638ea53be68dddf08.jpg Z7817521400064_fc969cd2b2f991fd56ff7a05767fe20f.jpg Z7817521432017_309e14c8f1a15ac9943ad895f001b0e1.jpg Z7730797528513_074ce9dfca99ec2d3fe0660ae9d581c4.jpg Z7730342956068_77399c27546e4a2f0265ac185980ef01.jpg Z7730151932205_9d2652465ebd4123300d7a8acc9cc643.jpg Z7730178830357_7a304499cfa946489b8dfb3aec6872b6.jpg Z7730128292284_82dfaaf7bac58109659e2a0ca520c7b6.jpg Z7730342884807_6ab121c012437e5713226b32389c8281.jpg Gemini_Generated_Image_13640z13640z1364.png

📚 Mỗi ngày một cuốn sách – Mỗi ngày một điều hay 📚

Đề kiểm tra học kỳ 2. Năm học 2021-2022

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:12' 19-01-2026
Dung lượng: 302.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 1 người (Đinh Thị Thu Thủy)
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)

(ĐỀ DỰ TUYỂN)

Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CON NÔNG DÂN
Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình
nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.
Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của
bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay
để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này
dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn…
Rồi bác cười vui và nói với mọi người:
- Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới
đằng nào thắng, nghe!
Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất ấy vài
mét. Lúa của bác vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà
bác bác học nói và làm đều giỏi.
(Theo Nguyễn Hoài Giang)

"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Đâu là tên tỉnh (thành phố) được nhắc đến trong đoạn văn? (1đ)
A. Hải Phòng

B. Hải Dương

C. Lương Định Của

2. Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào? (1đ)
A. Cấy ngửa tay để mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển
B. Cấy ngửa tay để mạ ăn sâu, cây lúa dễ phát triển
C. Cấy úp tay để mạ ăn nông, lúa mau phát triển

3. Bác Của khuyên bà con khi cấy cần chăng dây để làm gì? (1đ)
A. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ lội ruộng, đi lại làm cỏ sục bùn.
B. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng máy gặt lúa ngay tại ruộng.
C. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn.
4. Em thấy bác Của là người như thế nào? (1đ)

5. Câu “Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình
hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.” Thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Câu giới thiệu

B. Câu nêu hoạt động

C. Câu nêu đặc điểm

6. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu sau và đặt câu với 1 từ vừa tìm
được: (1đ)
Bác Của bảo dừng xe, lội xuống trò chuyện với mọi người.

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Cỏ non được rồi” 
 (trang 58 sách TV 2 tập 2).

Bài tập: Điền l/n; s/x thích hợp vào chỗ chấm:
…..ung …..inh

…..ản …..uất

…..ồng …..àn

…..úc …..ắc

2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng
trong gia đình.
Bài làm

Khối trưởng

GV ra đề

Vũ Thị Quỳnh Nga

Cao Thị Thúy

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: A

( 1 đ)

Câu 2: A

( 1 đ)

Câu 3: C

( 1 đ)

Câu 4: Bác Của là người vừa nói giỏi và làm việc giỏi.....( 1 đ)
Câu 5: B

( 1 đ)

Câu 6: Cấy lúa, dừng xe, lội xuống, trò chuyện - VD: Bà con nông dân cấy lúa ở ruộng.
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm

UBND HUYỆN AN DƯƠNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)

MÔN: TOÁN – LỚP 2

Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022

Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép chia 18 : 2 = 9 số 9 được gọi là:
A. Số bị chia        

 B. Số chia

C. Thương

Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A: 990

B: 987

C: 980

Câu 3: (0,5 điểm) Hình bên dưới có:
A. 4 hình vuông
B. 8 hình tròn
D. 3 hình tam giác
Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 385?
A. 215 + 175              

  B. 692 - 307              

 C. 252 + 33

Câu 5: (1 điểm) Độ dài cuộn dây hình chữ nhật là:
A. 290 cm

B. 289 dm

103 cm
42 cm

C. 286 cm

42 cm

C. 270 cm
103 cm

Câu 6: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
A. 300cm = 3dm

B. 5m = 50dm

1km = 100m

Câu 7: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
325m > 335m

B. 300m = 30cm

C. 976m < 1km

"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
257 + 129          

385 + 242                 675 - 328                 780 – 316

Câu 9: Tính (1 điểm)
5 x 7 + 173 = ............................................... 506 + 374 - 357 = ........................................
...................................................................... ......................................................................
Câu 10:  Bạn Minh gấp được 447 ngôi sao, bạn Hà gấp được nhiều hơn bạn Minh 72
ngôi sao. Hỏi bạn Hà gấp được bao nhiêu ngôi sao? (2 điểm)
Bài giải

Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có ba
chữ số.

Khối trưởng

GV ra đề

Vũ Thị Quỳnh Nga

Cao Thị Thúy

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. C  
Câu 2. B                  
Câu 3. B
Câu 4. B
Câu 5. A
Câu 6 : B
Câu 7. C
Câu 8 :
386

627

Câu 9. 
5 x 7 + 173 = 35 + 173
=

208

347

464

506 + 374 - 357 = 880 – 374
=

Câu 10
Bài giải
Bạn Hà gấp được số ngôi sao là:
447 + 72 = 519 (ngôi sao)
Đáp số: 519 ngôi sao
Câu 11
Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Hiệu của hai số là:
987 - 100 = 887
Đáp số: 887

506
 
Gửi ý kiến

BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Chuyên đề cấp cụm

Chuyên đề cấp Thành phố

Phóng sự chuyển đổi số